Canada- một quốc gia Bắc Mỹ với nền kinh tế thứ 8 trên thế giới đang trở thành một trong những quốc gia được nhiều người “chọn mặt gửi vàng” để định cư. Đất nước này có nhiều chương trình định cư, trong số đó, định cư diện tay nghề nhờ Work Permit, AIPP hay Express Entry đang nhận được sự quan tâm của nhiều người. Tuy nhiên, nhiều người vẫn chưa biết cách tính điểm định cư Canada Express Entry cũng như cách cải thiện điểm. Hãy cùng Columbus định cư Canada khám phá câu trả lời thông qua bài biết này
CRS là gì khi tính điểm định cư canada ?
CRS là viết tắt của Comprehensive Ranking System, còn được gọi là Hệ thống xếp hạng toàn diện. Nó là công cụ để đánh giá và xếp hạng ứng viên đủ điều kiện nhập cư Canada thông qua chương trình Express Entry.
Điểm CRS cao nhất là 1.200, nhưng hầu hết mọi người đạt điểm dưới 500. Trước khi nộp hồ sơ, anh/ chị có thể tính điểm CRS của mình bằng các công cụ trực tuyến. Tuy nhiên, anh/ chị phải tải đầy đủ tài liệu lên hệ thống trực tuyến để tính điểm.
Hiểu cách tính điểm định cư Canada CRS sẽ giúp anh/ chị tận dụng tối đa chương trình Express Entry. Tăng cơ hội nhận Thư mời nộp đơn (ITA) để định cư lâu dài.
Cách tính điểm định cư Canada Express Entry
CRS xếp hạng như thế nào ?
Để tính điểm định cư Canada, CRS hiện có tối đa 1.200 điểm.
Đối với những anh/ chị không có người sống chung hợp pháp, số điểm CRS được phân bổ như sau:
Tối đa:
– 500 điểm cho yếu tố nguồn lực.
– 100 điểm cho yếu tố kỹ năng.
– 600 điểm cho các yếu tố khác. Bao gồm:
- Đề cử tỉnh bang
- Loại thỏa thuận công việc của nhà tuyển dụng
- Kinh nghiệm học tập tại Canada
- Anh chị em ở Canada
- Trình độ tiếng Pháp.
Đối với những anh/ chị có người sống chung hợp pháp, số điểm CRS được phân bổ như sau
Tối đa
– 460 điểm yếu tố nguồn nhân lực cho đương đơn chính.
– 40 điểm yếu tố nguồn nhân lực cho người sống chung hợp pháp.
– 100 điểm cho yếu tố kỹ năng.
– 600 điểm cho các yếu tố khác, bao gồm:
- Đề cử tỉnh bang
- Loại thỏa thuận công việc của nhà tuyển dụng
- Kinh nghiệm học tập tại Canada
- Anh chị em ở Canada, và trình độ tiếng Pháp
Trình độ tiếng Pháp
15 điểm CRS được thêm vào cho những anh/ chị có trình độ tiếng Pháp trung cấp trở lên (tương đương với CLB cấp độ). Kèm theo đó là trình độ tiếng Anh tương đương CLB cấp độ 4, hoặc không yêu cầu.
30 điểm CRS được cộng vào cho những anh/ chị có trình độ tiếng Pháp trung cấp trở lên. Đi kèm là trình độ tiếng Anh tối thiểu CLB cấp độ 5.
Anh chị em ở Canada
15 điểm CRS được cộng thêm ứng cho những anh/ chị có anh chị em là công dân hoặc thường trú tại Canada. Từ 18 tuổi trở lên. Điểm này cũng có thể áp dụng trong trường hợp người sống chung hợp pháp có anh chị em tại Canada. Trong trường hợp này, chỉ áp dụng cho anh chị em ruột ( cùng cha hoặc cùng mẹ). Các quan hệ gia đình bao gồm:
– Quan hệ huyết thống
– Quan hệ nuôi dưỡng
– Hôn nhân hoặc quan hệ pháp lý của người sống chung hợp pháp.
CRS tính điểm như thế nào?
CRS tính điểm định cư canada như thế nào ?
Cách tính điểm định cư Canada CRS?
Bộ di trú Canada đã công bố công cụ tính điểm CRS online để các anh/ chị có thể tự tính điểm. Anh chị hãy nhấp vào đây và điền đầy đủ các thông tin để tính điểm CRS của mình
CRS bao gồm những yếu tố gì ?
Con người
Tuổi tác
| Độ tuổi | Với vợ/chồng (tối đa 100 điểm CRS) | Không vợ/chồng (tối đa 110 điểm CRS) |
| Dưới 18 | 0 | 0 |
| 18 | 90 | 99 |
| 19 | 95 | 105 |
| 20 – 29 | 100 | 110 |
| 30 | 95 | 105 |
| 31 | 90 | 99 |
| 32 | 85 | 94 |
| 33 | 80 | 88 |
| 34 | 75 | 83 |
| 35 | 70 | 77 |
| 36 | 65 | 72 |
| 37 | 60 | 66 |
| 38 | 55 | 61 |
| 39 | 50 | 55 |
| 40 | 45 | 50 |
| 41 | 35 | 39 |
| 42 | 25 | 28 |
| 43 | 15 | 17 |
| 44 | 5 | 6 |
| 45 hoặc lớn hơn | 0 | 0 |
Trình độ học vấn
| Trình độ học vấn | Với vợ/chồng (tối đa 100 điểm CRS cho PA, 10 điểm cho vợ/chồng) | Không vợ/chồng (tối đa 150 CRS điểm) |
| Dưới trung học phổ thông | 0 | 0 |
| Trung học phổ thông | 28 điểm cho PA, 2 điểm cho điểm vợ/chồng | 30 |
| Chương trình 1 năm sau trung học | 84 điểm cho PA, 6 điểm cho vợ/chồng | 90 |
| Chương trình 2 năm sau trung học | 91 điểm cho PA, 7 điểm cho vợ/chồng | 98 |
| Chương trình 3 năm (hoặc nhiều hơn) sau trung học | 112 điểm cho PA, 8 điểm cho vợ/chồng | 120 |
| 2 (hoặc nhiều hơn) chương trình sau trung học với ít nhất 1 chương trình 3 năm (hoặc nhiều hơn) đã hoàn thành | 119 điểm cho PA, 9 điểm cho vợ/chồng | 128 |
| Thạc sĩ hoặc đang tham gia chương trình tiến sĩ | 126 điểm cho PA, 10 điểm cho vợ/chồng | 135 |
| Tiến sĩ | 140 điểm cho PA, 10 điểm cho vợ/chồng | 150 |
Khả năng ngôn ngữ (tiếng Anh hoặc tiếng Pháp)
Cơ bản
| Trình độ ngôn ngữ (CLB) | Với vợ/chồng (tối đa 128 điểm CRS cho PA, 20 điểm CRS cho vợ/chồng) | Không vợ/chồng (tối đa 136 điểm CRS) |
| Cho mỗi kỹ năng ngôn ngữ | 32 điểm cho PA, 5 điểm cho vợ/chồng | 34 điểm |
| CLB 3 hoặc thấp hơn | 0 | 0 |
| CLB 4 | 6 điểm cho PA, 0 điểm cho vợ/chồng | 6 |
| CLB 5 | 6 điểm cho PA, 1 điểm cho vợ/chồng | 6 |
| CLB 6 | 8 điểm cho PA, 1 điểm cho vợ/chồng | 9 |
| CLB 7 | 16 điểm cho PA, 3 điểm cho vợ/chồng | 17 |
| CLB 8 | 22 điểm cho PA, 3 điểm cho vợ/chồng | 23 |
| CLB 9 | 29 điểm cho PA, 5 cho vợ/chồng | 31 |
| CLB 10 hoặc cao hơn | 32 điểm cho PA, 5 cho vợ/chồng | 34 |
Ngôn ngữ thứ 2:
| Trình độ ngôn ngữ (CLB) | Với vợ/chồng (tối đa 22 điểm CRS) | Không vợ/chồng (tối đa 24 điểm CRS) |
| Cho mỗi kỹ năng ngôn ngữ | 6 | 6 |
| CLB 4 hoặc thấp hơn | 0 | 0 |
| CLB 5 hoặc 6 | 1 | 1 |
| CLB 7 hoặc 8 | 3 | 3 |
| CLB 9 hoặc cao hơn | 6 | 6 |
Kỹ năng
| Số năm | Với vợ/chồng (tối đa 70 điểm CRS cho PA, 10 điểm CRS cho vợ/chồng) | Không vợ/chồng (tối đa 80 điểm CRS) |
| Dưới 1 năm | 0 | 0 |
| 1 năm | 35 điểm cho PA, 5 điểm cho vợ/chồng | 40 |
| 2 năm | 46 điểm cho PA, 7 điểm cho vợ/chồng | 53 |
| 3 năm | 56 điểm cho PA, 8 điểm cho vợ/chồng | 64 |
| 4 năm | 63 điểm cho PA, 9 điểm cho vợ/chồng | 72 |
| 5 năm hoặc hơn | 70 điểm cho PA, 10 điểm cho vợ/chồng | 80 |
Học vấn và kinh nghiệm làm việc tại Canada:
| Học vấn | 1 năm kinh nghiệm làm việc tại Canada | 2 năm (hoặc hơn) kinh nghiệm làm việc tại Canada |
| Không có học vấn sau trung học | 0 | 0 |
| 1 năm (hoặc dài hơn) học vấn sau trung học | 13 | 25 |
| 2 (hoặc nhiều hơn) chứng chỉ sau trung học, trong đó ít nhất 1 chứng chỉ có thời gian học 3 năm trở lên | 25 | 50 |
| Trình độ thạc sĩ hoặc đang tham gia chương trình tiến sĩ do một trường đại học cấp trong ngành nghề thuộc NOC A được cấp giấy phép bởi một cơ quan của tỉnh bang. | 25 | 50 |
| Trình độ tiến sĩ được cấp bởi một trường đại học | 25 | 50 |
Học vấn và kỹ năng ngôn ngữ
Học vấn:
| Học vấn | CLB 7 (hoặc cao hơn) về kỹ năng ngôn ngữ với ít nhất 1 kỹ năng đạt CLB 8 | CLB 9 (hoặc cao hơn) cho mọi kỹ năng ngôn ngữ |
| Không có học vấn sau trung học | 0 | 0 |
| 1 năm (hoặc dài hơn) học vấn sau trung học | 13 | 25 |
| 2 (hoặc nhiều hơn) chứng chỉ sau trung học, trong đó ít nhất 1 chứng chỉ có thời gian học 3 năm trở lên | 25 | 50 |
| Trình độ thạc sĩ hoặc đang tham gia chương trình tiến sĩ do một trường đại học cấp trong ngành nghề thuộc NOC A được cấp giấy phép bởi một cơ quan của tỉnh bang. | 25 | 50 |
| Trình độ tiến sĩ được cấp bởi một trường đại học | 25 | 50 |
Kỹ năng ngôn ngữ và kinh nghiệm làm việc ngoài Canada
| Kinh nghiệm làm việc ngoài Canada | CLB 7 (hoặc cao hơn) về kỹ năng ngôn ngữ với ít nhất 1 kỹ năng đạt CLB 8 | CLB 9 (hoặc cao hơn) cho mọi kỹ năng ngôn ngữ |
| Không có kinh nghiệm làm việc ngoài Canada | 0 | 0 |
| 1 – 2 năm kinh nghiệm làm việc ngoài Canada | 13 | 25 |
| 3 năm (hoặc hơn) kinh nghiệm làm việc ngoài Canada | 25 | 50 |
Kinh nghiệm làm việc tại Canada những nước khác
Để tính điểm định cư Canada, anh chị sẽ có nhiều ưu thế hơn khi có kinh nghiệm làm việc:
| Kinh nghiệm làm việc | 1 năm kinh nghiệm làm việc tại Canada | 2 năm (hoặc hơn) kinh nghiệm làm việc tại Canada |
| Không có kinh nghiệm làm việc ngoài Canada | 0 | 0 |
| 1 – 2 năm kinh nghiệm làm việc ngoài Canada | 13 | 25 |
| 3 năm (hoặc hơn) kinh nghiệm làm việc ngoài Canada | 25 | 50 |
Các chứng chỉ chuyên môn và ngôn ngữ:
| Chứng chỉ | CLB 5 (hoặc cao hơn) về kỹ năng ngôn ngữ với ít nhất 1 kỹ năng đạt CLB 5 hoặc 6 | CLB 7 (hoặc cao hơn) cho mọi kỹ năng ngôn ngữ |
| Chứng chỉ trong ngành nghề chuyên môn được tỉnh bang ban hành. | 25 | 50 |
Điểm cộng thêm
| Đề cử tỉnh bang từ chương trình PNP | Điểm |
| Cho ứng viên có giấy đề cử từ một tỉnh bang của Canada (ngoại trừ Quebec) | 600 |
| Loại thỏa thuận công việc đủ điều kiện từ nhà tuyển dụng | Điểm |
| Loại thỏa thuận công việc đủ điều kiện từ nhà một tuyển dụng tại Canada thuộc Phân loại ngành nghề quốc gia (NOC) nhóm 00 | 200 |
| Loại thỏa thuận công việc đủ điều kiện từ nhà một tuyển dụng tại Canada | 50 |
| Kinh nghiệm học tập tại Canada | Điểm |
| Nếu ứng viên có chứng chỉ học tập đủ điều kiện trong chương trình sau trung học 1 hoặc 2 năm tại Canada. | 15 |
| Nếu ứng viên đáp ứng 1 trong những điều kiện sau: Văn bằng đủ điều kiện từ chương trình sau trung học 3 năm trở lên.Văn bằng thạc sỹ hoặc đang tham gia chương trình tiến sỹ do một trường đại học cấp trong ngành nghề thuộc NOC A được cấp giấy phép bởi một cơ quan của tỉnh bang.Văn bằng tiến sỹ được cấp bởi một trường đại học. | 30 |
| Kỹ năng tiếng Pháp | Điểm |
| Nếu ứng viên chứng minh được trình độ Pháp đạt mức trung cấp (Tương đương CLB cấp độ 7) hoặc cao hơn, và trình độ tiếng Anh với CLB cấp độ 4 hoặc thấp hơn (hoặc không cần kết quả). | 15 |
| Nếu ứng viên chứng minh được trình độ Pháp đạt mức trung cấp (Tương đương CLB cấp độ 7) hoặc cao hơn, và trình độ tiếng Anh với CLB cấp độ 5 hoặc cao hơn. | 30 |
| Anh chị em tại Canada | Điểm |
| Nếu ứng viên hoặc vợ/chồng hoặc người sống chung hợp pháp có anh chị em là công dân hoặc thường trú nhân Canada tối thiểu 18 tuổi. Trường hợp này chỉ áp dụng cho anh chị em ruột, có thể chỉ cùng cha hoặc chỉ cùng mẹ. Sự liên hệ giữa các thành viên có thể là ruột thịt, nhận con nuôi, hôn nhân hoặc người sống chung hợp pháp. | 15 |
Điểm CRS có cải thiện được không ?
Khi tính điểm định cư Canada, nếu điểm CRS thấp, anh chị vẫn có thể cải thiện được. Để cải thiện điểm CRS (Comprehensive Ranking System) trong chương trình Express Entry của Canada, anh/ chị có thể áp dụng những cách sau:
Nâng cao kỹ năng ngôn ngữ:
Hãy tập trung vào việc phát triển kỹ năng tiếng Anh hoặc tiếng Pháp để đạt được điểm cao hơn trong bài kiểm tra như IELTS hoặc TEF .
Tăng cường kinh nghiệm làm việc:
Anh/ chị hãy cố gắng tích lũy thêm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực được công nhận ở Canada. Có thêm nhiều năm kinh nghiệm làm việc có thể giúp điểm CRS của anh/ chị cao hơn.
Đạt được bằng cấp giáo dục cao hơn:
Học tiếp để đạt được bằng cấp cao hơn trong lĩnh vực của anh/ chị. Một bằng thạc sĩ hoặc tiến sĩ có thể cải thiện điểm CRS của anh/ chị.
Thu thập thư mời từ tỉnh bang:
Nắm bắt thông tin về các chương trình đề cử tỉnh bang. Cùng với đó, cố gắng đáp ứng các yêu cầu để nhận được thư mời từ một tỉnh bang. Việc được thư mời có thể cung cấp 600 điểm CRS. Nó giúp tăng khả năng đạt đủ điểm cho lời mời xin visa.
Bài viết liên quan: Định cư canada diện doanh nhân
Có lời mời làm việc từ Canada:
Tìm cách có một lời mời làm việc từ một nhà tuyển dụng ở Canada có thể tăng điểm CRS của anh/ chị. Tùy thuộc vào vị trí công việc và yêu cầu tương ứng.
Hợp tác với người sống chung hợp pháp:
Nếu anh/ chị có người chung sống hợp pháp và họ có điểm CRS cao hơn, họ có thể trở thành đương đơn chính trong đơn xin visa. Điều này có thể cải thiện điểm CRS tổng thể của anh/ chị.
Tìm 1 đơn vị tư vấn định cư uy tín:
Một đơn vị tư vấn định cư uy tín có thể giúp anh/ chị định hướng, đưa ra các chiến lược khi tính điểm định cư Canada để tăng điểm CRS. Ngoài ra, đơn vị tư vấn có thể hướng dẫn anh/ chị trong việc chuẩn bị hồ sơ và tài liệu cần thiết đầy đủ, chính xác cho quá trình xin điểm CRS.
Bài viết liên quan: Chi phí định cư canada
Có thể cải thiện điểm CRS không ?
Đơn vị nào cung cấp dịch vụ tư vấn định cư Canada uy tín ?
Trên thị trường có rất nhiều đơn vị cung cấp dịch vụ tư vấn định cư. Anh/ chị hãy lưu ý rằng, số năm kinh nghiệm của công ty trong lĩnh vực rất quan trọng. Số năm kinh nghiệm càng nhiều, chuyên môn công ty càng cao. Khả năng giúp anh/ chị đạt được điểm CRS càng lớn. Columbus – công ty tư vấn định cư nước ngoài uy tín với hơn 12 năm kinh nghiệm trong ngành. Trong khoảng thời gian ấy, Columbus đã đồng hành với hơn 1500 gia đình Việt hiện thực hóa “giấc mơ Canada”. Vì vậy chúng tôi tự tin sẽ là người đồng hành đáng tin cậy nhất trên hành trình định cư của anh/ chị tại đất nước lá phong đỏ.
Lời kết
Columbus hy vọng thông qua bài viết này, anh/ chị sẽ biết được cách tính điểm CRS cũng như các thông tin xoay quanh. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào, hãy liên hệ với Columbus để được tư vấn miễn phí!!!
Liên hệ
COLUMBUS Định cư quốc tế Mỹ – Úc – Canada – Châu Âu
ĐỒNG HÀNH – CHÂN THÀNH – HẠNH PHÚC
Tòa nhà Anh Đăng, 215 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Quận 3, HCM
Website: www.nhapcuquocte.com





